Chào mừng quý vị đến với website của Võ Thị Hồng Nhi
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐỀ KIỂM TRA TOÁN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Hồng Nhi (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:29' 28-08-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Hồng Nhi (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:29' 28-08-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
tuyển sinh lớp 6 trường thcs nguyễn tri phương
khoá ngày 18 tháng 6 năm 2009
Môn Tiếng việt – phần trắc nghiệm
Thời gian làm bài: 30 phút (không tính thời gian giao đề)
Giám khảo 1:(ghi rõ họ tên và chữ ký)..........................................................................................................
Giám khảo 2:(ghi rõ họ tên và chữ ký)............................................................................................................
Điểm số:..............................................Bằng chữ:................................................................................................
Phần trắc nghiệm ( 4 điểm ) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 :
Trật tự các vế câu trong câu ghép: “Sở dĩ thỏ thua rùa là vì thỏ kiêu ngạo.” có quan hệ như thế nào?
A.
điều kiện - kết quả
B.
nguyên nhân - kết quả
C.
nhượng bộ
D.
kết quả - nguyên nhân
Câu 2 :
Dấu hai chấm trong câu: “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo dài tứ thân và áo dài năm thân.” có tác dụng gì ?
A.
Để dẫn lời nói của nhân vật.
B.
Báo hiệu bộ phận đứng trước giải thích cho bộ phận đứng sau.
C.
Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.
D.
Báo hiệu một sự liệt kê.
Câu 3 :
Câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích ?
A.
Vì không chú ý nghe giảng, Lan không hiểu bài.
B.
Vì bị cảm, Minh phải nghỉ học.
C.
Vì danh dự của cả lớp, chúng em phải cố gắng học thật giỏi.
D.
Vì rét, những cây hoa trong vườn sắt lại.
Câu 4 :
Chủ ngữ của câu: “Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là gì ?
A.
Trong sương thu ẩm ướt
B.
Trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông
C.
Những chùm hoa khép miệng
D.
Những chùm hoa
Câu 5 :
Từ “kén” trong câu: “Tính cô ấy kén lắm.” thuộc từ loại nào ?
A.
Động từ
B.
Tính từ
C.
Danh từ
D.
Đại từ
Câu 6 :
Dòng nào dưới đây chưa phải là câu ?
A.
Cánh đồng rộng mênh mông.
B.
Ánh nắng vàng trải nhẹ xuống cánh đồng vàng óng.
C.
Trên mặt biển, đoàn thuyền đánh cá lướt nhanh.
D.
Chiếc đồng hồ treo tường trong thư viện trường em.
Câu 7 :
Dòng nào dưới đây chứa toàn các từ ghép cùng kiểu ?
A.
kẹo sô- cô- la, kẹo mạch nha, kẹo đậu phộng, kẹo cứng, kẹo mềm.
B.
nước mưa, nước sông, nước suối, nước khoáng, nước non.
C.
bánh bò, bánh chưng, bánh tét, bánh trái, bánh ít.
D.
trà Quan Âm, trà tàu, trà sen, trà đắng, trà thuốc.
Câu 8 :
Hai câu: “Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta.” được liên kết với nhau bằng cách nào ?
A.
Dùng từ ngữ thay thế.
B.
Dùng từ ngữ thay thế và từ ngữ nối.
C.
Lặp lại từ ngữ.
D.
Dùng từ ngữ nối.
Câu 9 :
Từ nào không dùng để chỉ màu sắc của da người ?
A.
xanh xao
B.
hồng hào
C.
đỏ đắn
D.
đỏ ối
Câu 10 :
Câu: “Mọc giữa dòng sông xanh một bông hoa tím biếc.” có cấu trúc như thế nào ?
A.
Chủ ngữ - vị ngữ
B.
Vị ngữ - chủ ngữ
C.
Trạng ngữ, chủ ngữ - vị ngữ
D.
Trạng ngữ, vị ngữ - chủ ngữ
Câu 11 :
Câu : “Ồ, bạn Lan thông minh quá!” bộc lộ cảm xúc gì ?
A.
thán phục
B.
ngạc nhiên
C.
đau xót
D.
vui mừng
Câu 12 :
Câu nào là câu khiến ?
khoá ngày 18 tháng 6 năm 2009
Môn Tiếng việt – phần trắc nghiệm
Thời gian làm bài: 30 phút (không tính thời gian giao đề)
Giám khảo 1:(ghi rõ họ tên và chữ ký)..........................................................................................................
Giám khảo 2:(ghi rõ họ tên và chữ ký)............................................................................................................
Điểm số:..............................................Bằng chữ:................................................................................................
Phần trắc nghiệm ( 4 điểm ) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 :
Trật tự các vế câu trong câu ghép: “Sở dĩ thỏ thua rùa là vì thỏ kiêu ngạo.” có quan hệ như thế nào?
A.
điều kiện - kết quả
B.
nguyên nhân - kết quả
C.
nhượng bộ
D.
kết quả - nguyên nhân
Câu 2 :
Dấu hai chấm trong câu: “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo dài tứ thân và áo dài năm thân.” có tác dụng gì ?
A.
Để dẫn lời nói của nhân vật.
B.
Báo hiệu bộ phận đứng trước giải thích cho bộ phận đứng sau.
C.
Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.
D.
Báo hiệu một sự liệt kê.
Câu 3 :
Câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích ?
A.
Vì không chú ý nghe giảng, Lan không hiểu bài.
B.
Vì bị cảm, Minh phải nghỉ học.
C.
Vì danh dự của cả lớp, chúng em phải cố gắng học thật giỏi.
D.
Vì rét, những cây hoa trong vườn sắt lại.
Câu 4 :
Chủ ngữ của câu: “Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là gì ?
A.
Trong sương thu ẩm ướt
B.
Trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông
C.
Những chùm hoa khép miệng
D.
Những chùm hoa
Câu 5 :
Từ “kén” trong câu: “Tính cô ấy kén lắm.” thuộc từ loại nào ?
A.
Động từ
B.
Tính từ
C.
Danh từ
D.
Đại từ
Câu 6 :
Dòng nào dưới đây chưa phải là câu ?
A.
Cánh đồng rộng mênh mông.
B.
Ánh nắng vàng trải nhẹ xuống cánh đồng vàng óng.
C.
Trên mặt biển, đoàn thuyền đánh cá lướt nhanh.
D.
Chiếc đồng hồ treo tường trong thư viện trường em.
Câu 7 :
Dòng nào dưới đây chứa toàn các từ ghép cùng kiểu ?
A.
kẹo sô- cô- la, kẹo mạch nha, kẹo đậu phộng, kẹo cứng, kẹo mềm.
B.
nước mưa, nước sông, nước suối, nước khoáng, nước non.
C.
bánh bò, bánh chưng, bánh tét, bánh trái, bánh ít.
D.
trà Quan Âm, trà tàu, trà sen, trà đắng, trà thuốc.
Câu 8 :
Hai câu: “Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta.” được liên kết với nhau bằng cách nào ?
A.
Dùng từ ngữ thay thế.
B.
Dùng từ ngữ thay thế và từ ngữ nối.
C.
Lặp lại từ ngữ.
D.
Dùng từ ngữ nối.
Câu 9 :
Từ nào không dùng để chỉ màu sắc của da người ?
A.
xanh xao
B.
hồng hào
C.
đỏ đắn
D.
đỏ ối
Câu 10 :
Câu: “Mọc giữa dòng sông xanh một bông hoa tím biếc.” có cấu trúc như thế nào ?
A.
Chủ ngữ - vị ngữ
B.
Vị ngữ - chủ ngữ
C.
Trạng ngữ, chủ ngữ - vị ngữ
D.
Trạng ngữ, vị ngữ - chủ ngữ
Câu 11 :
Câu : “Ồ, bạn Lan thông minh quá!” bộc lộ cảm xúc gì ?
A.
thán phục
B.
ngạc nhiên
C.
đau xót
D.
vui mừng
Câu 12 :
Câu nào là câu khiến ?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất